Thứ Tư, 16 tháng 11, 2016

“HÀNG DỄ VỠ”: LÀM SAO TRÁNH

“HÀNG DỄ VỠ”: LÀM SAO TRÁNH

Bs. Trần Văn Năm

“Hàng dễ vỡ” (HDV) ngày càng tăng khi tuổi thọ bình quân dân số của Việt Nam cũng như các nước hiện tăng đáng kể. Đồng thời, tỉ lệ bệnh mạn tính người cao tuổi chiếm đa số là không thể tránh khỏi. “HDV” ám chỉ sự mong manh (chuối chín cây) của sức khoẻ người tuổi cao, do các biến cố bệnh tim mạch (tai biến mạch máu não, nhồi máu cơ tim, tắc nghẽn mạch chi…), biến chứng của bệnh đái tháo đường, bệnh ung thư các loại… gây ảnh hưởng chung đến nền kinh tế của xã hội (do chi phí điều trị và phục hồi cao). Tuy nhiên, “HDV” trong bài này nhằm vào một bệnh lý phổ biến và vì sát nghĩa với cụm từ “dễ vỡ” đó là: biến cố gãy xương do thiếu xương – loãng xương (xương giòn, osteoporosis) ở người cao tuổi.


Cần phải hành động ngay để hạn chế “HDV”:

- Phổ biến ý thức phòng bệnh khi còn rất trẻ (tuổi đi học): tập thể dục đều đặn, ăn đủ chất, không sử dụng bừa bãi chất kích (rượu bia, thuốc lá…),

- Uống thuốc phải có chỉ định của thầy thuốc (một số thuốc gây loãng xương),

- Sau 35 tuổi, đặc biệt là nữ giới: lượng collagen type I giảm đáng kể trong khung xương, chất khoáng (Calcium, phosphorus) không có nơi để bám và dễ bị loãng xương, do đó cần định kỳ tầm soát mật độ xương (đo loãng xương),

- Điều trị hiệu quả loãng xương cần phù hợp với cơ chế bệnh sinh và tuân thủ sự hướng dẫn của thầy thuốc để có kết quả tốt nhất.

Tóm lại: chúng ta hãy thực hiện hạn chế “Hàng dễ vỡ” vì khi “hàng” vỡ (gãy cổ xương đùi, gãy cột sống) sẽ giảm chất lượng sống và ảnh hưởng kinh tế gia đình. Dù HDV không thể tránh khỏi, nhưng đừng để “vỡ” quá sớm khi “hàng” chưa hết hạn sử dụng (Expiration date).





Chủ Nhật, 13 tháng 11, 2016

CÁC LOẠI RAU CÓ TÁC DỤNG HẠ ÁP (phần 3)

CÁC LOẠI RAU VỪA LÀ THUỐC CÓ TÁC DỤNG HẠ ÁP

Bs Trần Văn Năm

1. Rau cần tây (Apium graveolens L. họ: Apiaceae (Umbelliferae).

- Thành phần: chứa nhiều carotene và vitamin C, chất khoáng, vitamin. Tinh dầu carbon terpen, d.limonen, silinen, sesquiterpen stinben…

- Tác dụng lợi tiểu, hạ áp, điều hoà hệ thần kinh trung ương và an thần, giảm acid uric, giảm đau khớp, ngừa sỏi thận.

- Ăn dạng rau sống, nấu canh hoặc xay vắt lấy nước uống.


2. Rau ngót (Sauropus androgynous (L) Merr. Họ Thầu dầu (Euphorbiaceae)

- Thành phần: có vitamin C, nhiều acid amine kể cả những acid amine thiết yếu, hợp chất phenolic, carotenoid, anti-oxidant, Na, K, Ca, P, Fe, Mg, Cu, Zn, Mn, cobalt [The Natural Products Journal, 5(2): 115-123].

- Theo Đông y, rau ngót tính mát lạnh (nấu chín sẽ bớt lạnh), vị ngọt.

- Tác dụng: giảm sốt, thải độc, lợi tiểu, điều tiết nước bọt, thúc đẩy tuần hoàn, bổ máu, cầm huyết, nhuận tràng, sát khuẩn, chống viêm,

- Nấu canh (cá, thịt, cua…) hoặc hãm với nước sôi như dạng trà.


3. Cải cúc - còn gọi Cúc Tần ô (Chrysanthemum coronarium L. họ: Asteraceae)

http://suckhoedoisong.vn/Images/bichloc/2016/01/08/nhung_cach_an_rau_cai_cuc_cuc_tot_cho_suc_khoe_111649797_ZNJE.jpg.jpg
- Bộ phận dùng: toàn cây

- Tính vị: ngọt, hơi đắng, mát.

- Thành phần: nhiều chất dinh dưỡng như: 1,85% protid, 2,57% glucid, 0,43% lipid và các axit amin, lysin, chất xơ… và nhiều vitamin quan trọng.

- Tác dụng: chống viêm họng và phế quản, trị ho, dịu thần kinh, chống tim đập nhanh, dễ ngủ, ổn định huyết áp.

- Liều dùng: 10 – 15 g/ngày.


4. Tỏi (bài viết 28/10/2015)

5. Nấm mèo (bài viết 9/10/2016).

Ngoài ra, người có bệnh tăng huyết áp nên sử dụng thường xuyên một số loại rau có tác dụng bền thành mạch, chống gốc tự do (anti-oxidant), thúc đẩy tuần hoàn như: cà chua, các loại trái cây họ cam quýt (chanh, cam, quít, bưởi), cây Chùm ngây, các loại rau có lá màu xanh đậm. Tuy nhiên, trong chế biến cần hạn chế bột niêm, muối, đường vì khi sử dụng nhiều sẽ gây tăng huyết áp.

Thứ Năm, 10 tháng 11, 2016

DƯỢC LIỆU CÓ TÁC DỤNG HẠ ÁP

Phần 2: DƯỢC LIỆU CÓ TÁC DỤNG HẠ ÁP

Bs. Trần Văn Năm

Phần 1: Tăng Huyết áp kháng trị
Phần 3: Giới thiệu vài cây rau có tác dụng hạ áp

1. Cây cúc hoa vàng (Chrysanthemum indicum):


- Bộ phận dùng: hoa cúc (Flos Chrysanthemi) phơi hay sấy khô.

- Thành phần: adenine, choline, stachydrin, vitamin A và tinh dầu

- Có vị đắng, hơi ngọt, tính lạnh. Vào kinh phế, can, thận. Phù hợp người có cơ địa nóng, khô miệng khát nước, táo bón.

- Tác dụng: giảm các triệu chứng đau đầu, hoa mắt, chóng do tăng huyết áp gây ra. Trị cảm sốt, ho.

- Liều 9 – 15 g/ngày.

Thứ Bảy, 5 tháng 11, 2016

Tăng Huyết Áp kháng trị và YHCT


TĂNG HUYẾT ÁP (THA) KHÁNG TRỊ VÀ Y HỌC CỔ TRUYỀN (YHCT) 
(Phần 1) 

Bs. Trần Văn Năm 

Gọi là THA kháng trị (Resistant hypertension, refractory hypertension, un- controlled hypertension) khi:
  • Đã điều trị với 3 loại thuốc hạ áp (trong số đó có một loại thuốc lợi tiểu) nhưng không thể đạt được chỉ số huyết áp mục tiêu.
    (Huyết áp mục tiêu: dưới 140/90 mmHg ở người không bị đái tháo đường (ĐTĐ), nhỏ hơn 130/80 mmHg ở người ĐTĐ và cũng dưới 130/80 mmHg ở những người có nhiều yếu tố nguy cơ của biến cố tim mạch [*]). 
  • Chỉ đạt được huyết áp mục tiêu khi phải uống từ trên 4 loại thuốc hạ áp trở lên cũng gọi là THA kháng trị. 
  • Hậu quả của THA kháng trị: tăng biến cố tim mạch: nhồi máu cơ tim, tai biến mạch máu não, bệnh thận mạn tính, ĐTĐ, tổn thương cơ quan đích… 
1. Phân biệt 2 loại THA kháng trị:

1.1. THA kháng trị giả (pseudo-resistant hypertension):


Cần tìm hiểu trước khi kết luận là THA kháng trị thực. THA kháng trị giả do:
  • Tuân thủ điều trị kém, sử dụng thuốc chưa tối ưu, 
  • Ăn quá mặn hoặc nhiều chất đường, 
  • Uống nhiều rượu bia, hút thuốc lá, 
  • Đang uống các thuốc có thể gây tăng huyết áp: thuốc giảm đau (NSAIDs), thuốc kháng viêm corticoid, thuốc ngừa thai, thuốc nhiều Cam thảo (cam thảo bắc), ephedrine (có trong một số thuốc tân dược, dược liệu Ma hoàng…), 
  • Thừa cân – béo phì, ngừng thở khi ngủ (ngáy, ngạt thở), mất ngủ, stress tâm – thể, THA áo choàng trắng (chỉ THA khi đến phòng khám), 
  • Bệnh THA (THA thứ phát: do một chứng hoặc bệnh thực thể hiện có): bệnh nhu mô thận, cường aldosterone, hẹp động mạch thận… 

1.2. THA kháng trị thực:
  • Xác định khi đã loại trừ được các nhóm nguyên nhân gây THA giả kể trên. 

2. Xử trí tăng huyết áp kháng trị bằng YHCT: ngoài các thuốc hạ áp của Y học hiện đại, có thể sử dụng kết hợp YHCT.

2.1. Phương pháp không dùng thuốc (Non-pharmacology therapy):

  • Ngủ đủ giờ, không nằm gối đầu cao (nên dùng gối thấp hoặc không gối), quần áo không quá chật. 
  • Cần kiểm tra hệ động mạch cảnh ngoài (có hẹp không?), thoái hoá cột sống cổ không? Vì cả 2 có thể gây thiếu máu não và cơ thể phản ứng bằng tăng nhịp tim và lực co bóp cơ tim nên gây tăng huyết áp? 
  • Tập thể dục đều đặn: thở 4 thời không đóng thanh quản (xem bài thở đúng để giữ sức khoẻ) sáng thức dậy và trước khi ngủ, xoa bóp, châm cứu, đi bộ, tập dưỡng sinh, yoga, khiêu vũ… 
  • Ăn ít muối, giảm đường, không ăn quá no vào buổi tối, uống đủ nước cả ngày (1, 5 – 2 lít). 
  • Không lạm dụng chất kích thích: cai thuốc lá, hạn chế tối đa rượu – bia, 
  • Uống thêm thuốc gì (ngoài thuốc hạ áp) phải tham khảo ý kiến của thầy thuốc. 
  • Kiểm soát cân nặng: không thừa cân – béo phì. 


2.2. Phương pháp dùng thuốc (pharmacology therapy):


THA kháng trị xảy ra trên nền bệnh mạn tính, nên thường giảm chức năng hoạt động của các cơ quan (Đông y gọi là hư chứng) bao gồm:
  • chức năng giữ cân bằng của hệ thần kinh – nội tiết (điều hoà vận động, co bóp, dẫn truyền thần kinh, sản sinh hormone), 
  • chức năng cung cấp máu đến tế bào (gồm oxy, chất dinh dưỡng), 
  • chức năng chuyển hoá, bài tiết, hấp thu,… 
  • chức năng ổn định cân bằng nội môi. 

Hướng sử dụng thuốc tuỳ theo thể tạng của người bệnh (cá thể hoá điều trị), chức năng nào bị ảnh hưởng sẽ được điều chỉnh. Thí dụ:

  • THA kèm tuần hoàn máu kém: tức nặng ngực, tĩnh mạch dưới lưỡi giãn, bệnh tim thiếu máu cục bộ mạn tính…dùng thuốc cải thiện tuần hoàn (tăng tuần hoàn bàng hệ, tăng vi tuần hoàn, chống kết dính tiểu cầu…), YHCT gọi là khí trệ huyết ứ và sử dụng thuốc hoạt huyết hoá ứ. 
  • THA kèm tăng chuyển hoá cơ bản (nhịp tim nhanh, cảm giác nóng, tay chân nóng, khô miệng khát nước, bón, tiểu ít,…), YHCT gọi là hư nhiệt hoặc âm hư và sử dụng thuốc bổ âm (thuốc có tính mát, lạnh). 
  • THA kèm giảm chuyển hoá cơ bản (nhịp tim chậm, sợ lạnh, tay chân lạnh, dễ tiêu chảy hoặc sống phân,…), YHCT gọi là chứng dương hư và sử dụng thuốc bổ dương (thuốc có tính ấm, nóng). 
  • THA kèm thừa cân – béo phì, rối loạn lipid máu, rối loạn đường huyết. YHCT gọi là chứng đàm thấp và sử dụng thuốc có tác dụng tăng chức năng chuyển hoá mỡ, đường (hoá đàm trừ thấp). 

(Phần 2: Các dược liệu có tác dụng hạ huyết áp)

Thứ Sáu, 21 tháng 10, 2016

Chủ Nhật, 9 tháng 10, 2016

NẤM MÈO ĐEN TÁC DỤNG TỐT CHO HỆ TIM MẠCH

NẤM MÈO ĐEN TÁC DỤNG TỐT CHO HỆ TIM MẠCH
Bs. Trần Văn Năm
Image result for mu erTên La tinh: Auricularia polytricha (Mont.), Sacc. Họ: Mộc nhĩ (Auriculariaceae), Nấm mèo rất phổ biến ở nhiều nước trên Thế giới vì vừa được sử dụng làm thuốc vừa làm thực phẩm.
Theo Đông y: Nấm mèo có vị ngọt và tính không nóng không lạnh, vào 2 kinh Vị và Đại trường.
Thành phần hoá học: Polysaccharides 10%-30%, hoạt chất chính là tremella polysaccharides. Ngoài ra còn chứa chất trehalose, pentosan, mannitol, glycogen.

Dịch chiết Nấm mèo có hai phân đoạn gọi là Auritoxin I và II. Hai phân đoạn này có thành phần hoá học gần giống nhau và chứa Polysaccharide có 93,9% , protein 6,8%. Một nửa polysaccharide có 12,3% là liên kết α và 87,7% là liên kết β và là một heteromanoglucan, trong đó có 45,1% glucose, 43,9% maltose và 11,0% xylose. Một nửa protein chứa 10 acid amine [Kim Ha Won và Cs. CA 119 1993, 175620e). Theo Sách Cây Thuốc Và Động Vật Làm Thuốc ở Việt Nam, Tập II, tr. 292].       
Tác dụng:
  • Nấm Mèo chứa thành phần có tác dụng chống viêm và ức chế hình thành cục máu đông, giảm cholesterol, phòng bệnh tim do xơ vữa động mạch: nhồi máu cơ tim, tai biến mạch máu não, tắc mạch máu chi.
  • Chống oxy hoá, bẫy các gốc tự do, chống lão hoá,
  • Kháng tế bào ung thư, ngưng hình thành các bướu ác của mô liên kết.
  • Ổn định đường huyết (tăng chuyển hoá chất mỡ, đường),
  • Điều biến miễn dịch, Bảo vệ gan,
  • Cải thiện các triệu chứng của bệnh thần kinh: Nấm mèo có tác dụng bảo vệ chống suy giảm trí nhớ, gồm bệnh Alzheimer, qua vài con đường gồm ức chế men gắn APP tại vị trí bêta (BACE1), mà chịu trách nhiệm phóng thích β amyloid peptide có độc tính trong não. [PMID: 23662612, PubMed].
Liều dùng:  mỗi ngày từ 10 – 15 g Nấm dạng luộc hoặc bột, hoặc dịch chiết polysaccharide 20% 1000-2000mg mỗi ngày.
Độc tính:
Chưa phát hiện độc tính, an toàn khi sử dụng.
Giá trị dinh dưỡng: (Theo Viện Dinh dưỡng Việt Nam, năm 1995)

  • Ngoài các vitamin và protein có giá trị dinh dưỡng, nó còn chứa các chất khoáng K+, Calcium, Mg, Phosphorus, và silicon.
  • Thành chất dinh dưỡng có trong 100g Nấm mèo:

Protein
10,6 g
Lipid
0,2 g
Glucid
65 g
Cellulose
7 g
Na
63 mg
K
856 mg
Ca
357 mg
Fe
56,1 mg
P
201 mg
β-caroten
20 mcg
Vitamin B1
0,14 mg
Vitamin B2
0,55 mg
Vitamin PP
2,7 mg

Kinh nghiệm thực tế: nhiều người bệnh tim thiếu máu cục bộ do hẹp động mạch vành, rối loạn lipid máu, kiên trì thực hiện chế độ ăn tăng cường Nấm mèo kết hợp thay đổi lối sống đã cho kết quả cải thiện tình trạng hẹp mạch vành đáng kể khi kiểm tra chụp mạch vành.