Hiển thị các bài đăng có nhãn Dong Y. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Dong Y. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Tư, 22 tháng 4, 2020

Xin đừng Cứ Tưởng

XIN ĐỪNG CỨ TƯỞNG!
Bs. Trần Văn Năm

Hiện nay, phần lớn chúng ta đều nghĩ khi bị nhiễm SARS-Cov-2 sẽ đau họng, ho, khó thở, sốt…nhưng ít ai biết tiêu chảy cũng là một biểu hiện thường gặp của bệnh COVID-19. Cho nên xin đừng cứ tưởng chỉ có sốt, ho, khó thở… mới phải đi xét nghiệm. 

1. Đừng cứ tưởng SARS-Cov-2 chỉ có bệnh của Hệ Hô hấp: 

Chủ Nhật, 19 tháng 5, 2019

Chăm sóc Sức khỏe bằng YHCT

Y DƯỢC CỔ TRUYỀN CHĂM SÓC SỨC KHỎE: XU THẾ TẤT YẾU
Bs. Trần Văn Năm

Y Dược Cổ Truyền (YDCT) nói chung và Đông dược nói riêng được sử dụng trong phòng bệnh và chữa bệnh đã có từ hàng ngàn năm và hiện vẫn không ngừng phát triển. Xu hướng sống thuận với thiên nhiên cũng như dùng các liệu pháp tự nhiên nhằm chăm sóc sức khỏe không chỉ ở các nước phương Đông mà người dân nhiều nước phương Tây cũng rất chuộng cách phòng và trị bệnh bằng Đông Y – Đông dược.

Thứ Bảy, 9 tháng 6, 2018

Bệnh là do Không Thông

KHÔNG THÔNG, CHẮC CHẮN BỆNH

Bs. Trần Văn Năm

Một câu nói từ ngàn xưa: “Thông tắc bất thống, thống tắc bất thông”. Thống không chỉ đơn thuần chỉ là đau trong các bệnh hệ xương – khớp, thần kinh, phải hiểu với nghĩa thông minh hơn: thống là bất cứ bệnh lý gì gây đau khổ cho con người, ảnh hưởng đến hoạt động, chất lượng sống! Tắc: có nghĩa là Thì, Thì là, Ắt là.

Để không bị bệnh, cái gì cũng cần phải thông?


Hình minh họa

Thứ Năm, 10 tháng 5, 2018

Liệu pháp Thiên Nhiên trị bệnh Xương - Khớp

LIỆU PHÁP THIÊN NHIÊN
PHÒNG VÀ TRỊ BỆNH HỆ XƯƠNG – KHỚP 

Bs Trần Văn Năm

Theo thời gian xương – khớp thay đổi về cấu trúc và chất lượng:

  • Khung xương: giảm chất keo là chủ yếu (chất collagen, chất hữu cơ) nên chất khoáng (Ca, P, Mg) không có nơi để gắn kết nên xương dòn dễ gãy (loãng xương); đĩa đệm cột sống thoái hoá, mất nước; dây chằng không chắc gây bệnh đĩa đệm…
  • Khớp: dịch khớp ít nên sụn bị tổn thương, chịu áp lực khi lao động, đi đứng nên hình gai xương, 

Thứ Ba, 19 tháng 12, 2017

Chăm sóc bệnh Đường Hô Hấp (P.1)

CHĂM SÓC BỆNH ĐƯỜNG HÔ HẤP VÀO MÙA LẠNH (Phần 1)


Bs. Trần Văn Năm

Không khí lạnh - ẩm vào những ngày cuối năm, thường tăng tỉ lệ bệnh đường hô hấp trong đó có bệnh Hen (Hen phế quản) gây ảnh hưởng không nhỏ đến việc học (trẻ nhỏ), ngày công lao động (người lớn) và kinh tế gia đình. Hen phế quản (HPQ) là một bệnh của cơ quan hô hấp do viêm gây phù nề, tiết dịch và co thắt cơ của phế quản hậu quả là khó hít vào cũng như thở ra.

Cơ chế bệnh do những tế bào miễn dịch tạo ra phản ứng viêm. Bên cạnh khó thở thường kèm theo ho, cảm giác thắt chặt lồng ngực, tiếng thở rít, không thể nằm được. Cơn khó thở thường xảy ra ban đêm hoặc 3 – 5 giờ sáng.


(Hình minh hoạ)


Thứ Bảy, 26 tháng 8, 2017

Cảnh giác với các thuốc Xương khớp

CẨN TRỌNG VỚI CÁC THUỐC TRỊ ĐAU NHỨC XƯƠNG KHỚP
Bs. Trần Văn Năm

Số người bị đau nhức khớp – xương đến khám tại các phòng khám Đông hoặc Tây y hiện chiếm tỉ khá cao (hơn 60%).

Thứ Năm, 23 tháng 3, 2017

Thuốc hạ mỡ máu có trị được Xơ vữa động mạch?

KHÔNG THỂ CHỮA TRỊ VỮA XƠ ĐỘNG MẠCH (VXĐM)
NẾU CHỈ UỐNG THUỐC HẠ MỠ MÁU
Bs. Trần Văn Năm
1. Bệnh VXĐM không chỉ có người tuổi cao:
  • Khi thiếu niên đã xuất hiện dấu chứng của VXĐM,
  • Bằng chứng qua các công trình nghiên cứu: nhận thấy đã có vệt mỡ ở thành động mạch chủ khi tử thiết (autopsy) 2876 case nam và nữ từ 15 – 34 tuổi tử vong không do bệnh tim mạch và một nghiên cứu khác trên 760 người từ 15 – 34 tuổi chết do tai nạn giao thông, tự tử, bị giết cũng ghi nhận kết quả tương tự.
  • Chứng tỏ VXĐM bắt đầu bệnh từ khi còn rất trẻ.  

Thứ Bảy, 24 tháng 12, 2016

Liệu pháp thiên nhiên kiểm soát Ung thư

LIỆU PHÁP THIÊN NHIÊN KIỂM SOÁT BỆNH UNG THƯ
Bs. Trần Văn Năm

Điều trị một bệnh khó như bệnh ung thư không thể thành công nếu chỉ dựa vào một loại dược liệu hay một bài thuốc duy nhất. Đặc biệt sau khi phẫu – xạ - hoá trị, người bệnh cần tuân thủ một liệu pháp tổng hợp từ ăn uống, tập luyện, sử dụng thuốc, rèn luyện tinh thần…sẽ có thể chiến thắng được bệnh. 

Thứ Bảy, 10 tháng 12, 2016

Y học cá nhân hoá

Y HỌC CÁ NHÂN HOÁ (PERSONALISED MEDICINE)
CÁCH TIẾP CẬN CỦA Y HỌC PHƯƠNG ĐÔNG VÀ PHƯƠNG TÂY

Bs. Trần Văn Năm

Khi tiếp xúc người bệnh, thầy thuốc thường tập trung tìm và chữa “cái bệnh” mà ít chú ý đến “người đang mang  bệnh”. Vì thế, kế hoạch trị liệu thường dựa vào một phác đồ đã đăng ký, soạn sẵn. Tuy nhiên, con người gắn liền với các mối liên hệ bên trong cơ thể (nội môi) và bên ngoài môi trường cũng như gia đình – xã hội (ngoại môi) và đặc điểm gene của mỗi người khác nhau nên cách phản ứng với các tác nhân gây bệnh cũng khác nhau.  Cùng tiếp xúc với một tác nhân gây bệnh nhưng biểu hiện khác nhau giữa người này và người khác: tăng tiết mồ hôi – không mồ hôi; mạch nhanh  - mạch chậm, táo bón – tiêu chảy; sợ nóng – sợ lạnh;  huyết áp cao – huyết áp thấp…

Thứ Năm, 1 tháng 12, 2016

Mô hình kết hợp Đông - Tây Y hiệu quả (TXBT)

MÔ HÌNH KẾT HỢP ĐÔNG – TÂY Y HIỆU QUẢ 
TRONG CHĂM SÓC BỆNH TẠO XƯƠNG BẤT TOÀN 

BS. Trần Văn Năm và CN. Tôn Thất Hưng 

Ngày 19/8/2016, tại TPHCM, các chuyên gia trong lĩnh vực xương bất toàn gồm Nguyễn Quang Long, Tôn Thất Hưng, Trần Văn Năm và Lê Đình Lâm đã trình bày về điều trị chứng bệnh này trong hội thảo chuyên “Liệu pháp Diamond Bone điều trị bệnh tạo xương bất toàn (xương thủy tinh), loãng xương, thoái hóa khớp”, thu hút hơn 70 chuyên gia các ngành y học cổ truyền và chấn thương chỉnh hình TP.HCM tham dự. Bác sĩ Trần Văn Năm, nguyên Phó Viện trưởng điều hành Viện Y học dân tộc TP.HCM, một trong những người đi đầu trong việc điều trị bệnh xương thủy tinh bằng “liệu pháp 4T”, và ông Tôn Thất Hưng - Giám đốc Công ty Cá sấu Hoa cà đã có những thông tin về kết quả phương pháp này cho tạp chí STINFO. 

Thứ Hai, 21 tháng 11, 2016

COLLAGEN THUỶ PHÂN ĐIỀU TRỊ LOÃNG XƯƠNG




3 LỢI ÍCH KHI DÙNG COLLAGEN THUỶ PHÂN
ĐIỀU TRỊ BỆNH LOÃNG XƯƠNG
Bs. Trần Văn Năm

C:\Users\Tri\Pictures\collagen.gif1. Collagen thuỷ phân (Hydrolyzed collagen) là gì?


Bình thường collagen không thuỷ phân (Un-hydrolyzed collagen) khó hấp thu vào cơ thể, nên phải nhờ đến các men tiêu hoá phân cắt chúng thành các đoạn ngắn để cơ thể mới hấp thu và phát huy được tác dụng, tạm gọi là sinh khả dụng*.


Chất lượng và thành phần collagen chế biến từ động vật sẽ khác nhau tuỳ vào giống, loài và cách chế biến.

Collagen từ cao xương cá sấu (chế phẩm Diamond Bone) đã được thuỷ phân thành những phân đoạn với vài acid amine nên dễ hấp thu qua niêm mạc ruột vào máu.

Cao xương cá sấu Hoa cà chứa đủ các acid amin thiết yếu như: lysin, leucin, isoleucin, methionin, phenylalanin, threonin, tryptophan và valin.  Đặc biệt, hàm lượng 4-hydroxy prolin, một acid amine đặc trưng, chứng tỏ hàm lượng collagen I cao trong Cao xương Cá sấu Hoa cà (51,3%) [Kết quả nghiên cứu của Gs. Nguyễn Minh Đức, Trường Đại học Y Dược Tp. HCM].

2.   Có bao nhiêu loại collagen?

 Có XII loại collagen trong cơ thể, tuy nhiên có 3 phổ biến nhất là loại I, II và III.
Loại I: có trong xương, gân, da và các mô khác. Đặc biệt hiện diện nhiều tại các sẹo,
Loại II (cả loại IX, X, XI): chủ yếu trong sụn,
Loại III: tập trung ở các mô đang phát triển và ở giai đoạn đầu của quá trình lành vết thương.

3.  Lợi ích bất ngờ khi dùng Diamond Bone chữa trị loãng xương (qua quan sát lâm sàng):
    C:\Users\Tri\Pictures\Móng dễ gãy.jpg
  • Hạn chế nếp nhăn và dấu hiệu lão hoá da,
  • Hết gãy, khô móng tay và móng chân (dạng α-Keratins của collagen)
  • Giảm rụng tóc rất nhiều so với trước khi uống Cao xương các sấu.



Lời kết: Để đánh giá hiệu quả của một chế phẩm (thực phẩm chức năng hay thuốc) rất cần theo dõi chặt chẽ trong thời gian dài sau khi chế phẩm ra đời. Đặc biệt quan trọng là vai trò của người sử dụng cũng như thầy thuốc.

* Sinh khả dụng (bioavailability) là tỷ lệ phần trăm lượng thuốc vào được vòng tuần hoàn ở dạng còn hoạt tính và vận tốc hấp thu thuốc (biểu hiện qua Cmax và Tmax) so với liều đã dùng. Sinh khả dụng phản ánh sự hấp thu thuốc.

Chủ Nhật, 13 tháng 11, 2016

CÁC LOẠI RAU CÓ TÁC DỤNG HẠ ÁP (phần 3)

CÁC LOẠI RAU VỪA LÀ THUỐC CÓ TÁC DỤNG HẠ ÁP

Bs Trần Văn Năm

1. Rau cần tây (Apium graveolens L. họ: Apiaceae (Umbelliferae).

- Thành phần: chứa nhiều carotene và vitamin C, chất khoáng, vitamin. Tinh dầu carbon terpen, d.limonen, silinen, sesquiterpen stinben…

- Tác dụng lợi tiểu, hạ áp, điều hoà hệ thần kinh trung ương và an thần, giảm acid uric, giảm đau khớp, ngừa sỏi thận.

- Ăn dạng rau sống, nấu canh hoặc xay vắt lấy nước uống.


2. Rau ngót (Sauropus androgynous (L) Merr. Họ Thầu dầu (Euphorbiaceae)

- Thành phần: có vitamin C, nhiều acid amine kể cả những acid amine thiết yếu, hợp chất phenolic, carotenoid, anti-oxidant, Na, K, Ca, P, Fe, Mg, Cu, Zn, Mn, cobalt [The Natural Products Journal, 5(2): 115-123].

- Theo Đông y, rau ngót tính mát lạnh (nấu chín sẽ bớt lạnh), vị ngọt.

- Tác dụng: giảm sốt, thải độc, lợi tiểu, điều tiết nước bọt, thúc đẩy tuần hoàn, bổ máu, cầm huyết, nhuận tràng, sát khuẩn, chống viêm,

- Nấu canh (cá, thịt, cua…) hoặc hãm với nước sôi như dạng trà.


3. Cải cúc - còn gọi Cúc Tần ô (Chrysanthemum coronarium L. họ: Asteraceae)

http://suckhoedoisong.vn/Images/bichloc/2016/01/08/nhung_cach_an_rau_cai_cuc_cuc_tot_cho_suc_khoe_111649797_ZNJE.jpg.jpg
- Bộ phận dùng: toàn cây

- Tính vị: ngọt, hơi đắng, mát.

- Thành phần: nhiều chất dinh dưỡng như: 1,85% protid, 2,57% glucid, 0,43% lipid và các axit amin, lysin, chất xơ… và nhiều vitamin quan trọng.

- Tác dụng: chống viêm họng và phế quản, trị ho, dịu thần kinh, chống tim đập nhanh, dễ ngủ, ổn định huyết áp.

- Liều dùng: 10 – 15 g/ngày.


4. Tỏi (bài viết 28/10/2015)

5. Nấm mèo (bài viết 9/10/2016).

Ngoài ra, người có bệnh tăng huyết áp nên sử dụng thường xuyên một số loại rau có tác dụng bền thành mạch, chống gốc tự do (anti-oxidant), thúc đẩy tuần hoàn như: cà chua, các loại trái cây họ cam quýt (chanh, cam, quít, bưởi), cây Chùm ngây, các loại rau có lá màu xanh đậm. Tuy nhiên, trong chế biến cần hạn chế bột niêm, muối, đường vì khi sử dụng nhiều sẽ gây tăng huyết áp.

Thứ Năm, 10 tháng 11, 2016

DƯỢC LIỆU CÓ TÁC DỤNG HẠ ÁP

Phần 2: DƯỢC LIỆU CÓ TÁC DỤNG HẠ ÁP

Bs. Trần Văn Năm

Phần 1: Tăng Huyết áp kháng trị
Phần 3: Giới thiệu vài cây rau có tác dụng hạ áp

1. Cây cúc hoa vàng (Chrysanthemum indicum):


- Bộ phận dùng: hoa cúc (Flos Chrysanthemi) phơi hay sấy khô.

- Thành phần: adenine, choline, stachydrin, vitamin A và tinh dầu

- Có vị đắng, hơi ngọt, tính lạnh. Vào kinh phế, can, thận. Phù hợp người có cơ địa nóng, khô miệng khát nước, táo bón.

- Tác dụng: giảm các triệu chứng đau đầu, hoa mắt, chóng do tăng huyết áp gây ra. Trị cảm sốt, ho.

- Liều 9 – 15 g/ngày.

Thứ Bảy, 5 tháng 11, 2016

Tăng Huyết Áp kháng trị và YHCT


TĂNG HUYẾT ÁP (THA) KHÁNG TRỊ VÀ Y HỌC CỔ TRUYỀN (YHCT) 
(Phần 1) 

Bs. Trần Văn Năm 

Gọi là THA kháng trị (Resistant hypertension, refractory hypertension, un- controlled hypertension) khi:
  • Đã điều trị với 3 loại thuốc hạ áp (trong số đó có một loại thuốc lợi tiểu) nhưng không thể đạt được chỉ số huyết áp mục tiêu.
    (Huyết áp mục tiêu: dưới 140/90 mmHg ở người không bị đái tháo đường (ĐTĐ), nhỏ hơn 130/80 mmHg ở người ĐTĐ và cũng dưới 130/80 mmHg ở những người có nhiều yếu tố nguy cơ của biến cố tim mạch [*]). 
  • Chỉ đạt được huyết áp mục tiêu khi phải uống từ trên 4 loại thuốc hạ áp trở lên cũng gọi là THA kháng trị. 
  • Hậu quả của THA kháng trị: tăng biến cố tim mạch: nhồi máu cơ tim, tai biến mạch máu não, bệnh thận mạn tính, ĐTĐ, tổn thương cơ quan đích… 
1. Phân biệt 2 loại THA kháng trị:

1.1. THA kháng trị giả (pseudo-resistant hypertension):


Cần tìm hiểu trước khi kết luận là THA kháng trị thực. THA kháng trị giả do:
  • Tuân thủ điều trị kém, sử dụng thuốc chưa tối ưu, 
  • Ăn quá mặn hoặc nhiều chất đường, 
  • Uống nhiều rượu bia, hút thuốc lá, 
  • Đang uống các thuốc có thể gây tăng huyết áp: thuốc giảm đau (NSAIDs), thuốc kháng viêm corticoid, thuốc ngừa thai, thuốc nhiều Cam thảo (cam thảo bắc), ephedrine (có trong một số thuốc tân dược, dược liệu Ma hoàng…), 
  • Thừa cân – béo phì, ngừng thở khi ngủ (ngáy, ngạt thở), mất ngủ, stress tâm – thể, THA áo choàng trắng (chỉ THA khi đến phòng khám), 
  • Bệnh THA (THA thứ phát: do một chứng hoặc bệnh thực thể hiện có): bệnh nhu mô thận, cường aldosterone, hẹp động mạch thận… 

1.2. THA kháng trị thực:
  • Xác định khi đã loại trừ được các nhóm nguyên nhân gây THA giả kể trên. 

2. Xử trí tăng huyết áp kháng trị bằng YHCT: ngoài các thuốc hạ áp của Y học hiện đại, có thể sử dụng kết hợp YHCT.

2.1. Phương pháp không dùng thuốc (Non-pharmacology therapy):

  • Ngủ đủ giờ, không nằm gối đầu cao (nên dùng gối thấp hoặc không gối), quần áo không quá chật. 
  • Cần kiểm tra hệ động mạch cảnh ngoài (có hẹp không?), thoái hoá cột sống cổ không? Vì cả 2 có thể gây thiếu máu não và cơ thể phản ứng bằng tăng nhịp tim và lực co bóp cơ tim nên gây tăng huyết áp? 
  • Tập thể dục đều đặn: thở 4 thời không đóng thanh quản (xem bài thở đúng để giữ sức khoẻ) sáng thức dậy và trước khi ngủ, xoa bóp, châm cứu, đi bộ, tập dưỡng sinh, yoga, khiêu vũ… 
  • Ăn ít muối, giảm đường, không ăn quá no vào buổi tối, uống đủ nước cả ngày (1, 5 – 2 lít). 
  • Không lạm dụng chất kích thích: cai thuốc lá, hạn chế tối đa rượu – bia, 
  • Uống thêm thuốc gì (ngoài thuốc hạ áp) phải tham khảo ý kiến của thầy thuốc. 
  • Kiểm soát cân nặng: không thừa cân – béo phì. 


2.2. Phương pháp dùng thuốc (pharmacology therapy):


THA kháng trị xảy ra trên nền bệnh mạn tính, nên thường giảm chức năng hoạt động của các cơ quan (Đông y gọi là hư chứng) bao gồm:
  • chức năng giữ cân bằng của hệ thần kinh – nội tiết (điều hoà vận động, co bóp, dẫn truyền thần kinh, sản sinh hormone), 
  • chức năng cung cấp máu đến tế bào (gồm oxy, chất dinh dưỡng), 
  • chức năng chuyển hoá, bài tiết, hấp thu,… 
  • chức năng ổn định cân bằng nội môi. 

Hướng sử dụng thuốc tuỳ theo thể tạng của người bệnh (cá thể hoá điều trị), chức năng nào bị ảnh hưởng sẽ được điều chỉnh. Thí dụ:

  • THA kèm tuần hoàn máu kém: tức nặng ngực, tĩnh mạch dưới lưỡi giãn, bệnh tim thiếu máu cục bộ mạn tính…dùng thuốc cải thiện tuần hoàn (tăng tuần hoàn bàng hệ, tăng vi tuần hoàn, chống kết dính tiểu cầu…), YHCT gọi là khí trệ huyết ứ và sử dụng thuốc hoạt huyết hoá ứ. 
  • THA kèm tăng chuyển hoá cơ bản (nhịp tim nhanh, cảm giác nóng, tay chân nóng, khô miệng khát nước, bón, tiểu ít,…), YHCT gọi là hư nhiệt hoặc âm hư và sử dụng thuốc bổ âm (thuốc có tính mát, lạnh). 
  • THA kèm giảm chuyển hoá cơ bản (nhịp tim chậm, sợ lạnh, tay chân lạnh, dễ tiêu chảy hoặc sống phân,…), YHCT gọi là chứng dương hư và sử dụng thuốc bổ dương (thuốc có tính ấm, nóng). 
  • THA kèm thừa cân – béo phì, rối loạn lipid máu, rối loạn đường huyết. YHCT gọi là chứng đàm thấp và sử dụng thuốc có tác dụng tăng chức năng chuyển hoá mỡ, đường (hoá đàm trừ thấp). 

(Phần 2: Các dược liệu có tác dụng hạ huyết áp)

Thứ Sáu, 21 tháng 10, 2016

Chủ Nhật, 9 tháng 10, 2016

NẤM MÈO ĐEN TÁC DỤNG TỐT CHO HỆ TIM MẠCH

NẤM MÈO ĐEN TÁC DỤNG TỐT CHO HỆ TIM MẠCH
Bs. Trần Văn Năm
Image result for mu erTên La tinh: Auricularia polytricha (Mont.), Sacc. Họ: Mộc nhĩ (Auriculariaceae), Nấm mèo rất phổ biến ở nhiều nước trên Thế giới vì vừa được sử dụng làm thuốc vừa làm thực phẩm.
Theo Đông y: Nấm mèo có vị ngọt và tính không nóng không lạnh, vào 2 kinh Vị và Đại trường.
Thành phần hoá học: Polysaccharides 10%-30%, hoạt chất chính là tremella polysaccharides. Ngoài ra còn chứa chất trehalose, pentosan, mannitol, glycogen.

Dịch chiết Nấm mèo có hai phân đoạn gọi là Auritoxin I và II. Hai phân đoạn này có thành phần hoá học gần giống nhau và chứa Polysaccharide có 93,9% , protein 6,8%. Một nửa polysaccharide có 12,3% là liên kết α và 87,7% là liên kết β và là một heteromanoglucan, trong đó có 45,1% glucose, 43,9% maltose và 11,0% xylose. Một nửa protein chứa 10 acid amine [Kim Ha Won và Cs. CA 119 1993, 175620e). Theo Sách Cây Thuốc Và Động Vật Làm Thuốc ở Việt Nam, Tập II, tr. 292].       
Tác dụng:
  • Nấm Mèo chứa thành phần có tác dụng chống viêm và ức chế hình thành cục máu đông, giảm cholesterol, phòng bệnh tim do xơ vữa động mạch: nhồi máu cơ tim, tai biến mạch máu não, tắc mạch máu chi.
  • Chống oxy hoá, bẫy các gốc tự do, chống lão hoá,
  • Kháng tế bào ung thư, ngưng hình thành các bướu ác của mô liên kết.
  • Ổn định đường huyết (tăng chuyển hoá chất mỡ, đường),
  • Điều biến miễn dịch, Bảo vệ gan,
  • Cải thiện các triệu chứng của bệnh thần kinh: Nấm mèo có tác dụng bảo vệ chống suy giảm trí nhớ, gồm bệnh Alzheimer, qua vài con đường gồm ức chế men gắn APP tại vị trí bêta (BACE1), mà chịu trách nhiệm phóng thích β amyloid peptide có độc tính trong não. [PMID: 23662612, PubMed].
Liều dùng:  mỗi ngày từ 10 – 15 g Nấm dạng luộc hoặc bột, hoặc dịch chiết polysaccharide 20% 1000-2000mg mỗi ngày.
Độc tính:
Chưa phát hiện độc tính, an toàn khi sử dụng.
Giá trị dinh dưỡng: (Theo Viện Dinh dưỡng Việt Nam, năm 1995)

  • Ngoài các vitamin và protein có giá trị dinh dưỡng, nó còn chứa các chất khoáng K+, Calcium, Mg, Phosphorus, và silicon.
  • Thành chất dinh dưỡng có trong 100g Nấm mèo:

Protein
10,6 g
Lipid
0,2 g
Glucid
65 g
Cellulose
7 g
Na
63 mg
K
856 mg
Ca
357 mg
Fe
56,1 mg
P
201 mg
β-caroten
20 mcg
Vitamin B1
0,14 mg
Vitamin B2
0,55 mg
Vitamin PP
2,7 mg

Kinh nghiệm thực tế: nhiều người bệnh tim thiếu máu cục bộ do hẹp động mạch vành, rối loạn lipid máu, kiên trì thực hiện chế độ ăn tăng cường Nấm mèo kết hợp thay đổi lối sống đã cho kết quả cải thiện tình trạng hẹp mạch vành đáng kể khi kiểm tra chụp mạch vành.

Thứ Sáu, 30 tháng 9, 2016

Bệnh Ung thư: Phòng hiệu quả hơn chữa

BỆNH UNG THƯ: PHÒNG HIỆU QUẢ HƠN CHỮA
Bs. Trần Văn Năm

Bệnh tật mắc phải (khác với bệnh bẩm sinh) xuất hiện không phải khi cơ thể già đi mà có thể từ một người còn rất trẻ. Từ bệnh nhiễm, bệnh mạn tính không lây cho đến loại bệnh lý luôn gây ám ảnh và lo sợ cho nhân loại: bệnh ung thư. Như chúng ta biết, mầm mống bệnh ung thư luôn có trong cơ thể chúng ta ở dạng tiềm ẩn, mai phục đợi thời cơ để bùng phát.

Chủ Nhật, 25 tháng 9, 2016

Đông Y phòng nghẽn mạch máu (phần 2)

ĐÔNG Y (ĐY) PHÒNG NGHẼN MẠCH MÁU Ở NGƯỜI CAO TUỔI
Bs. Trần Văn năm
Theo phần 1, hậu quả nguy hiểm của đông máu là tai biến mạch máu não, nhồi máu cơ tim, nghẽn mạch chi…Biện pháp dự phòng là cách chữa trị hiệu quả và giảm gánh nặng kinh tế cho gia đình cũng như xã hội.

1.    Can thiệp vào yếu nguy cơ: biện pháp không dùng thuốc và thay đổi lối sống
  • Uống đủ nước khoảng 1,5 – 2 lít nước sạch mỗi ngày.
  • Bỏ hút thuốc lá, hạn chế tối đa uống rượu – bia.
  • Kiểm soát cân nặng, không thừa cân – béo phì.
  • Không ăn quá ngọt hoặc quá mặn để phòng bệnh tăng huyết áp và đái tháo đường, vữa xơ động mạch.