Hiển thị các bài đăng có nhãn Cay thuoc. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Cay thuoc. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Tư, 17 tháng 10, 2018

Để Bệnh Ung Bướu Không Phải Là “Dấu Chấm Hết”

ĐỂ BỆNH UNG BƯỚU KHÔNG PHẢI LÀ “DẤU CHẤM HẾT”

Bs. Trần Văn Năm

1. CẬP NHẬT THÔNG TIN BỆNH UNG BƯỚU (BỆNH K):

Ung bướu, căn bệnh quái ác và là nỗi ám ảnh của mọi người. Nó đang thách thức trí tuệ của toàn nhân loại. Khi mắc bệnh sẽ là nỗi đau vừa thể xác vừa tinh thần. Hiện nay, tỉ lệ bệnh mắc mới ngày càng tăng, xu hướng chưa kiểm soát được và tạo gánh nặng về kinh tế cho bản thân cũng như gia đình. Vì thế, phải luôn có ý thức phòng bệnh ngay từ khi còn trẻ, không để quá muộn.

  
H. minh hoạ, tế bào ung bướu

Thứ Sáu, 4 tháng 8, 2017

Loãng xương và bệnh Ung bướu

CẢNH GIÁC LOÃNG XƯƠNG TRÊN NGƯỜI BỆNH UNG BƯỚU (UB)
Bs. Trần Văn Năm

Vì sao người bệnh UB bị loãng xương?

Hầu như tất cả người bệnh UB có ảnh hưởng xấu trên khung xương. UB là yếu tố nguy cơ lớn vừa giảm mật độ khoáng của toàn bộ khung xương vừa cục bộ (từng bộ phận). Khi đánh giá mật độ khoáng của xương (đo độ loãng xương) cho thấy khác biệt quan trọng giữa người bệnh UB và người không bệnh. Mất xương ở người bệnh UB do kết quả của nhiều yếu tố phối hợp với nhau:
Tế bào Ung thư

Thứ Sáu, 2 tháng 6, 2017

Cây Bìm bịp trị bệnh gì?

CÂY BÌM BỊP (BB) TRỊ BỆNH GÌ?
Bs. Trần Văn Năm

Cây Bìm bịp (cây Xương khỉ, cây Liền xương) là loại dược liệu dùng trị bệnh trong dân gian, phổ biến ở một số nước Châu Á, Châu Phi, Nam – Trung Mỹ và Đông Nam Á như Thái lan, Indonesia, Malaysia, Trung quốc…tại Việt Nam những năm gần đây nhiều người giới thiệu nhau để trị một số bệnh thường gặp như: đau xương khớp, viêm niêm mạc lưỡi – miệng, bệnh ngoài da…


Theo nghiên cứu tiền lâm sàng và lâm sàng tại Malaysia, Thái lan thông báo một số kết quả sau:

Hình ảnh hoa câp bìm bịp
Cây Bìm bịp (Clinacanthus nutans, Họ: Acanthaceae)

Thứ Bảy, 27 tháng 5, 2017

Liệu pháp thiên nhiên chăm sóc người bệnh Ung thư

LIỆU PHÁP THIÊN NHIÊN CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH UNG THƯ
Bs. Trần Văn Năm
1. Tăng sức đề kháng của cơ thể:
C:\Users\Tri\Pictures\Dưỡng sinh.jpg
  • Phơi nắng: cần khoảng 15 phút mỗi sáng sớm, giúp cơ thể có đủ lượng vitamin D cần thiết (kích thích tế bào T của hệ miễn dịch, kiểm soát yếu tố gây bệnh),

  • Tập thể dục (Dưỡng sinh, yoga, đi bộ…) 30 phút mỗi ngày, kết hợp thở sâu (thở cơ hoành: hít vào bụng phình căng), 

Thứ Năm, 23 tháng 2, 2017

Hội chứng trào ngược Dạ dày Thực quản (Phần 2: YHCT)

Y HỌC CỔ TRUYỀN ĐIỀU TRỊ
HỘI CHỨNG TRÀO NGƯỢC DẠ DÀY THỰC QUẢN (tt)
Bs. Trần Văn Năm
Heartburn and Acid Reflux
1. Không dùng thuốc:
  • Tập Dưỡng sinh hay Yoga: Ổn định thần kinh bằng tập luyện dưỡng sinh kết hợp với thở sâu để cân bằng co bóp và thư giãn cơ của ống tiêu hoá.

Thực hành yoga góp phần điều trị hiệu quả nhiều loại bệnh trong đó có hội chứng trào ngược dạ dày – thực quản. Qua nghiên cứu của các tác giả: Dharmesh Kaswala, Shamik Shah, Avantika Mishra, Hardik Patel, Nishith Patel, Pravesh Sangwan, Ari Chodos, và Zamir Brelvi, đăng trong Int J Yoga. 2013 Jul-Dec; 6(2): 131–133.

Thứ Bảy, 24 tháng 12, 2016

Liệu pháp thiên nhiên kiểm soát Ung thư

LIỆU PHÁP THIÊN NHIÊN KIỂM SOÁT BỆNH UNG THƯ
Bs. Trần Văn Năm

Điều trị một bệnh khó như bệnh ung thư không thể thành công nếu chỉ dựa vào một loại dược liệu hay một bài thuốc duy nhất. Đặc biệt sau khi phẫu – xạ - hoá trị, người bệnh cần tuân thủ một liệu pháp tổng hợp từ ăn uống, tập luyện, sử dụng thuốc, rèn luyện tinh thần…sẽ có thể chiến thắng được bệnh. 

Chủ Nhật, 13 tháng 11, 2016

CÁC LOẠI RAU CÓ TÁC DỤNG HẠ ÁP (phần 3)

CÁC LOẠI RAU VỪA LÀ THUỐC CÓ TÁC DỤNG HẠ ÁP

Bs Trần Văn Năm

1. Rau cần tây (Apium graveolens L. họ: Apiaceae (Umbelliferae).

- Thành phần: chứa nhiều carotene và vitamin C, chất khoáng, vitamin. Tinh dầu carbon terpen, d.limonen, silinen, sesquiterpen stinben…

- Tác dụng lợi tiểu, hạ áp, điều hoà hệ thần kinh trung ương và an thần, giảm acid uric, giảm đau khớp, ngừa sỏi thận.

- Ăn dạng rau sống, nấu canh hoặc xay vắt lấy nước uống.


2. Rau ngót (Sauropus androgynous (L) Merr. Họ Thầu dầu (Euphorbiaceae)

- Thành phần: có vitamin C, nhiều acid amine kể cả những acid amine thiết yếu, hợp chất phenolic, carotenoid, anti-oxidant, Na, K, Ca, P, Fe, Mg, Cu, Zn, Mn, cobalt [The Natural Products Journal, 5(2): 115-123].

- Theo Đông y, rau ngót tính mát lạnh (nấu chín sẽ bớt lạnh), vị ngọt.

- Tác dụng: giảm sốt, thải độc, lợi tiểu, điều tiết nước bọt, thúc đẩy tuần hoàn, bổ máu, cầm huyết, nhuận tràng, sát khuẩn, chống viêm,

- Nấu canh (cá, thịt, cua…) hoặc hãm với nước sôi như dạng trà.


3. Cải cúc - còn gọi Cúc Tần ô (Chrysanthemum coronarium L. họ: Asteraceae)

http://suckhoedoisong.vn/Images/bichloc/2016/01/08/nhung_cach_an_rau_cai_cuc_cuc_tot_cho_suc_khoe_111649797_ZNJE.jpg.jpg
- Bộ phận dùng: toàn cây

- Tính vị: ngọt, hơi đắng, mát.

- Thành phần: nhiều chất dinh dưỡng như: 1,85% protid, 2,57% glucid, 0,43% lipid và các axit amin, lysin, chất xơ… và nhiều vitamin quan trọng.

- Tác dụng: chống viêm họng và phế quản, trị ho, dịu thần kinh, chống tim đập nhanh, dễ ngủ, ổn định huyết áp.

- Liều dùng: 10 – 15 g/ngày.


4. Tỏi (bài viết 28/10/2015)

5. Nấm mèo (bài viết 9/10/2016).

Ngoài ra, người có bệnh tăng huyết áp nên sử dụng thường xuyên một số loại rau có tác dụng bền thành mạch, chống gốc tự do (anti-oxidant), thúc đẩy tuần hoàn như: cà chua, các loại trái cây họ cam quýt (chanh, cam, quít, bưởi), cây Chùm ngây, các loại rau có lá màu xanh đậm. Tuy nhiên, trong chế biến cần hạn chế bột niêm, muối, đường vì khi sử dụng nhiều sẽ gây tăng huyết áp.

Thứ Năm, 10 tháng 11, 2016

DƯỢC LIỆU CÓ TÁC DỤNG HẠ ÁP

Phần 2: DƯỢC LIỆU CÓ TÁC DỤNG HẠ ÁP

Bs. Trần Văn Năm

Phần 1: Tăng Huyết áp kháng trị
Phần 3: Giới thiệu vài cây rau có tác dụng hạ áp

1. Cây cúc hoa vàng (Chrysanthemum indicum):


- Bộ phận dùng: hoa cúc (Flos Chrysanthemi) phơi hay sấy khô.

- Thành phần: adenine, choline, stachydrin, vitamin A và tinh dầu

- Có vị đắng, hơi ngọt, tính lạnh. Vào kinh phế, can, thận. Phù hợp người có cơ địa nóng, khô miệng khát nước, táo bón.

- Tác dụng: giảm các triệu chứng đau đầu, hoa mắt, chóng do tăng huyết áp gây ra. Trị cảm sốt, ho.

- Liều 9 – 15 g/ngày.

Thứ Sáu, 21 tháng 10, 2016

Chủ Nhật, 9 tháng 10, 2016

NẤM MÈO ĐEN TÁC DỤNG TỐT CHO HỆ TIM MẠCH

NẤM MÈO ĐEN TÁC DỤNG TỐT CHO HỆ TIM MẠCH
Bs. Trần Văn Năm
Image result for mu erTên La tinh: Auricularia polytricha (Mont.), Sacc. Họ: Mộc nhĩ (Auriculariaceae), Nấm mèo rất phổ biến ở nhiều nước trên Thế giới vì vừa được sử dụng làm thuốc vừa làm thực phẩm.
Theo Đông y: Nấm mèo có vị ngọt và tính không nóng không lạnh, vào 2 kinh Vị và Đại trường.
Thành phần hoá học: Polysaccharides 10%-30%, hoạt chất chính là tremella polysaccharides. Ngoài ra còn chứa chất trehalose, pentosan, mannitol, glycogen.

Dịch chiết Nấm mèo có hai phân đoạn gọi là Auritoxin I và II. Hai phân đoạn này có thành phần hoá học gần giống nhau và chứa Polysaccharide có 93,9% , protein 6,8%. Một nửa polysaccharide có 12,3% là liên kết α và 87,7% là liên kết β và là một heteromanoglucan, trong đó có 45,1% glucose, 43,9% maltose và 11,0% xylose. Một nửa protein chứa 10 acid amine [Kim Ha Won và Cs. CA 119 1993, 175620e). Theo Sách Cây Thuốc Và Động Vật Làm Thuốc ở Việt Nam, Tập II, tr. 292].       
Tác dụng:
  • Nấm Mèo chứa thành phần có tác dụng chống viêm và ức chế hình thành cục máu đông, giảm cholesterol, phòng bệnh tim do xơ vữa động mạch: nhồi máu cơ tim, tai biến mạch máu não, tắc mạch máu chi.
  • Chống oxy hoá, bẫy các gốc tự do, chống lão hoá,
  • Kháng tế bào ung thư, ngưng hình thành các bướu ác của mô liên kết.
  • Ổn định đường huyết (tăng chuyển hoá chất mỡ, đường),
  • Điều biến miễn dịch, Bảo vệ gan,
  • Cải thiện các triệu chứng của bệnh thần kinh: Nấm mèo có tác dụng bảo vệ chống suy giảm trí nhớ, gồm bệnh Alzheimer, qua vài con đường gồm ức chế men gắn APP tại vị trí bêta (BACE1), mà chịu trách nhiệm phóng thích β amyloid peptide có độc tính trong não. [PMID: 23662612, PubMed].
Liều dùng:  mỗi ngày từ 10 – 15 g Nấm dạng luộc hoặc bột, hoặc dịch chiết polysaccharide 20% 1000-2000mg mỗi ngày.
Độc tính:
Chưa phát hiện độc tính, an toàn khi sử dụng.
Giá trị dinh dưỡng: (Theo Viện Dinh dưỡng Việt Nam, năm 1995)

  • Ngoài các vitamin và protein có giá trị dinh dưỡng, nó còn chứa các chất khoáng K+, Calcium, Mg, Phosphorus, và silicon.
  • Thành chất dinh dưỡng có trong 100g Nấm mèo:

Protein
10,6 g
Lipid
0,2 g
Glucid
65 g
Cellulose
7 g
Na
63 mg
K
856 mg
Ca
357 mg
Fe
56,1 mg
P
201 mg
β-caroten
20 mcg
Vitamin B1
0,14 mg
Vitamin B2
0,55 mg
Vitamin PP
2,7 mg

Kinh nghiệm thực tế: nhiều người bệnh tim thiếu máu cục bộ do hẹp động mạch vành, rối loạn lipid máu, kiên trì thực hiện chế độ ăn tăng cường Nấm mèo kết hợp thay đổi lối sống đã cho kết quả cải thiện tình trạng hẹp mạch vành đáng kể khi kiểm tra chụp mạch vành.

Thứ Sáu, 30 tháng 9, 2016

Bệnh Ung thư: Phòng hiệu quả hơn chữa

BỆNH UNG THƯ: PHÒNG HIỆU QUẢ HƠN CHỮA
Bs. Trần Văn Năm

Bệnh tật mắc phải (khác với bệnh bẩm sinh) xuất hiện không phải khi cơ thể già đi mà có thể từ một người còn rất trẻ. Từ bệnh nhiễm, bệnh mạn tính không lây cho đến loại bệnh lý luôn gây ám ảnh và lo sợ cho nhân loại: bệnh ung thư. Như chúng ta biết, mầm mống bệnh ung thư luôn có trong cơ thể chúng ta ở dạng tiềm ẩn, mai phục đợi thời cơ để bùng phát.

Thứ Sáu, 16 tháng 9, 2016

RAU MÁ VỪA LÀ RAU VỪA LÀ THUỐC

RAU MÁ VỪA LÀ RAU VỪA LÀ THUỐC 
THAM GIA CHỮA TRỊ NHIỀU BỆNH PHỔ BIẾN

Bs. Trần Văn Năm

Rau má có tên khoa học Centella asiatica (Gotu Kola). Loại rau được dùng  làm thuốc rất phổ biến trên các nước thuộc Châu Á, trong đó có Việt Nam.

Theo Đông y: Rau má có vị ngọt, đắng, chua; tính mát. Có tác dụng hạ nhiệt, chống viêm, kháng khuẩn (hô hấp, tiêu hoá, hệ tiết niệu)…


Thành phần hoá học: rau má có tinh dầu, lipid, sitosterol, tannin, chất nhựa. Ngoài ra còn chứa các glycoside đắng tên asiaticosid và centellosid. Tinh dầu (trong rễ và lá) là vellarine, acid pectic và chất nhựa.  Hiện nay, một số tác giả hoạt chất chính của RM là nhóm chất Saponin (acid asiatic, acid brahmic với cấu trúc triterpen có tác dụng trên mô liên kết, tái tạo mô nên lành sẹo tốt [1]



Những tác dụng nghiên cứu trên thực nghiệm và lâm sàng [2], [3]: 

- Tăng nhận thức: RM hoạt hoá protein được biết là MAPKs (Mitogen-activated protein kinases), do gây phóng thích yếu tố phát triển tế bào thần kinh tên là Brain-derived  Neurotrophic factor (BDNF).

- Bảo vệ thần kinh: các hoạt chất của RM gây ức chế một số enzyme có hại tế bào thần kinh như trong bệnh Alzheimer (phòng ngừa sự hình thành những mãng amyloid); bệnh Parkinson (tế bào thần kinh bị tổn thương nên giảm tiết chất Dopamine), và giảm stress oxy hoá.

- Tốt cho tim mạch, đặc biệt chống suy tĩnh mạch: nhờ vai trò chống viêm và có hoạt tính của antioxidant mạnh,  đặc biệt nó tăng tiết những phân tử IL-1 từ những đại thực bào;  giải thích một phần cơ chế tác dụng điều trị suy tĩnh mạch.

- Tái tạo da, lành vết thương: cuối cùng, RM còn ức chế một nhóm enzyme mà phá huỷ chất collagen trong khi đó RM còn kích thích tăng tỉ lệ tổng hợp collagen nên giúp mau liền vết thương.

- Giải lo âu,

- Chống viêm, chống dị ứng, chống ngứa: nhờ vào các glycoside như asiaticoside, madecassoside cũng như các triterpene.

Hiện nay Rau má là thành phần chủ yếu của nhiều chế phẩm khác nhau như: Censikan, Cenditan (Công ty dược FP pharma), thuốc mỡ bội Medecassol (Roche). Đặc biệt Rau má có thành phần của bài thuốc Toa căn bản (BS. Nguyễn Văn Hưởng sưu tầm) sử dụng chữa trị có hiệu quả trên các bệnh nhiễm do virus, vi khuẩn giai đoạn đầu (sốt siêu vi, sốt xuất huyết Dengue, viêm đường tiết niệu, viêm đường mật), dị ứng thức ăn…

Tài liệu tham khảo:

[1] Đỗ Tất Lợi (2015), Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam, NXB Hồng Đức, tr. 631-632.
[2] PubMed (Mathew George, Lincy Joseph, và Ramaswamy, African  Journal of Traditional,  Complementary and  Alternative  Medicines. 2009; 6(4): 554–559. Published online 2009 Jul 3. PMCID: PMC2816466).
[3] Pubmed (Ilkay Erdogan Orhan1, Evidence-Based Complementary and Alternative Medicine Volume 2012 (2012), Article ID 946259, 8 pages).

Thứ Bảy, 13 tháng 8, 2016

Tác dụng của cây Lá đắng

LÁ “MẬT GẤU” CÓ TÁC DỤNG TRỊ BỆNH GÌ?

Bs. Trần Văn Năm

Hiện phong trào sử dụng lá cây “Mật gấu” làm thuốc rất phổ biến. Thực chất đây là cây Lá đắng (khi nhai lá có cảm giác đắng nhưng sau đó lại có vị ngọt trong miệng) ở dạng ăn như rau hoặc nấu nước uống. Cây lá đắng (bitter leaf) có tên khoa học là: Vernonia amygdalina Del. hoặc Gymnanthemum amygdalinum thuộc họ Cúc (Asteraceae). Cây này được sử dụng từ rất lâu trong y học dân gian ở một số nước Châu Phi (Nigeria, Cameroon, Zimbawe) và Châu Á trong đó hiện phổ biến ở các Nước Đông Nam Á.

Cây Lá đắng

Tại Tp. HCM, người dân quen gọi cây Lá đắng với các tên: cây Mật gấu, cây Cơm kìa, cây Kim thất tai. Nhưng thực tế, 3 cây kể trên là tên của ba loại cây rất khác nhau về thực vật, thành phần hoá học cũng như tác dụng trị bệnh.

Chủ Nhật, 24 tháng 7, 2016

Hiểu đúng "Thuốc bổ"

CẦN HIỂU ĐÚNG “THUỐC BỔ” LÀ GÌ?
Bs. Trần Văn Năm

“Thuốc bổ” được hiểu một cách nôm na là những loại dược phẩm (hay chế phẩm từ dược liệu) có tác dụng thúc đẩy hoặc tăng cường chức năng hoạt động của các hệ thống cơ quan trong cơ thể. Thường nhiều người vẫn sử dụng thuốc bổ nhằm cung cấp những chất mà cơ thể đang bị thiếu hụt như: vitamin, muối khoáng, acid amine, chất béo… 

Tuy nhiên, trong sinh hoạt sống hằng ngày, cơ thể chúng ta bị tấn công bởi quá nhiều độc chất từ môi trường bên ngoài cũng như bên trong cơ thể: không khí ô nhiễm, thức ăn – nước uống không an toàn, chất kích thích (rượu bia, thuốc lá), thuốc trị bệnh, stress tâm – thể, gốc tự do, chất AGEs… Do đó, với mục tiêu của thuốc bổ là giúp cơ thể cải thiện các hoạt động của cơ quan, rất cần có  liệu pháp thanh lọc. 

Thứ Tư, 13 tháng 4, 2016

Điều trị loãng xương cho người cao tuổi bằng YHCT

Điều trị loãng xương cho người cao tuổi bằng YHCT

Bs. Trần Văn Năm

Việc điều trị loãng xương bằng phác đồ của y học hiện đại đã cải thiện được mật độ xương, hạn chế gãy xương và tránh tàn phế cho nhiều người bệnh. Tuy nhiên, không ít người bệnh lại không thể dung nạp các thuốc Tây y và phải ngưng điều trị. Nhiều nhà nghiên cứu trong lĩnh vực y học cổ truyền đã tìm ra một số loại cây – con chứa dược tính, có tác dụng điều trị hỗ trợ hoặc thay thế các thuốc Tây y, giúp người bệnh dung nạp dễ dàng và cải thiện tình trạng bệnh.


Thứ Bảy, 27 tháng 2, 2016

CÂY THUỐC MANG TÊN KHỈ TRỊ LOÃNG XƯƠNG

CÂY THUỐC MANG TÊN KHỈ TRỊ BỆNH LOÃNG XƯƠNG (OSTEOPOROSIS)

Bs. Trần Văn Năm

CÂY LÔNG KHỈ

Tên khác: Cẩu tích, Kim mao, Lông cu ly, Ráng cát tu, Co cút pá (Thái), Nhải cù viằng (Dao), Đạng pàm (K ho), Cút bang (Tày).

Tên nước ngoài: Golden moss (Anh), agneau de Scythie, cibotie (Pháp).

Tên khoa học: Cibotium barometz (L.) J. Sm. Họ Cẩu tích (Thyrsopteridaceae).

Thứ Bảy, 20 tháng 2, 2016

CÔNG DỤNG CỦA ARTICHAUD ĐỎ (BỤP GIẤM)

CÔNG DỤNG CỦA A-TI-SÔ ĐỎ (BỤP GIẤM)

Bs. Trần Văn Năm

Hoa dại tiếp tục gây sốt vì công dụng “thần thánh”Hiện trên các đường lớn từ Tp. HCM ra các Huyện ngoại thành (Cộng hoà, Trường Chinh, Nguyễn Oanh…), Artichaud đỏ còn tên khác là Bụp giấm (vì cây cùng họ với Hoa dâm bụp nhưng lại có vị rất chua) được bày bán rất nhiều trên các chiếc xe gắn máy, hoặc xe thồ. Công dụng của Artichaud ra sao? lưu ý khi sử dụng… 

Bài trên báo mạng: http://afamily.vn/xa-hoi/hoa-atiso-do-gay-sot-vi-cong-dung-chua-bach-benh-20151116113853213.chn

Thứ Tư, 28 tháng 10, 2015

Tỏi đen trong Y học

TÌM HIỂU TÁC DỤNG PHÒNG VÀ TRỊ BỆNH CỦA TỎI ĐEN

Bs. Trần Văn Năm


Từ rất xa xưa, tỏi được dùng làm gia vị thông dụng. Tỏi có tên khoa học là Allium sativum L. Họ: Hành (Alliaceae). Qua kinh nghiệm sử dụng làm thực phẩm, người ta cũng nhận thấy Tỏi lại có tác dụng chữa bệnh, từ đó Tỏi còn được dùng làm dược liệu có vai trò trong phòng và chữa được một số loại bệnh thường gặp trong cuộc sống hằng ngày.

Thứ Hai, 19 tháng 10, 2015

LIỆU PHÁP THIÊN NHIÊN HỖ TRỢ ĐIỀU TRỊ BỆNH VẢY NẾN



ĐIỀU TRỊ BỆNH VẢY NẾN BẰNG LIỆU PHÁP THIÊN NHIÊN

Bs. Trần Văn Năm
Bệnh vảy nến là một bệnh tự miễn (do hệ miễn dịch tăng hoạt động và tấn công vào các tổ chức bình thường của cơ thể, chủ yếu là da) mạn tính chiếm khoảng 3 – 4% dân số của Mỹ, bệnh chủ yếu xảy ra ở người lớn, trẻ con có tỉ lệ bệnh thấp (JAMA Dermatology). Theo Sở y tế quốc gia thuộc Vương quốc Anh, khoảng 2% dân Anh bị bệnh vảy nến, tuổi thường gặp 11 đến 45 tuổi, tuy nhiên các lứa tuổi khác cũng có thể mắc bệnh.

Thứ Hai, 21 tháng 9, 2015

MỘT SỐ THỨC ĂN CÓ TÁC DỤNG CHỐNG VIÊM MẠN TÍNH

MỘT SỐ THỨC ĂN CÓ TÁC DỤNG CHỐNG VIÊM MẠN TÍNH

Bs. Trần Văn Năm

Image result for vegetarianViêm mạn tính hay còn gọi “viêm mức độ thấp”, là một đáp ứng bình thường của hệ miễn dịch cơ thể. Tuy nhiên, khi hiện tương viêm xảy ra nặng và kéo dài sẽ gây nên đau và bệnh lý. Khi một người đang mắc một bệnh lý mạn tính nào đó, đồng thời có phản ứng viêm xảy ra sẽ làm nặng thêm bệnh lý hiện có và thậm chí dễ xảy ra biến chứng.